Hôm nay :

|Liên hệ theo số điện thoại - Hotline: 0982.046.922

 [giaban]0VNÐ[/giaban][giamgia]0[/giamgia] [tomtat]Giá gốc: 0 VNÐ Giá bán:0 VNÐ Tài liêu tham khảo: Liên hệ Nguồn: Maytrogiangtot.com [/tomtat] [kythuat]





1000 câu Trắc nghiệm giáo dục công dân lớp 12 (Phần 4 – 10 câu)
Dành cho ôn thi môn giáo dục công dân, thi THPT Quốc gia môn GDCD
Tài liệu, khuyến mại, GDCD,
       
Câu 61:  Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại là:
A.   Là cơ sở thực hiện hợp tác kinh tế, thương mại giữa các nước.
B.   Là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia. 
C.   Là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên phạm vi toàn thế giới.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 62:  Văn bản pháp luật quốc tế có nội dung bao gồm các quy định về mục đích thành lập, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức của một tổ chức quốc tế được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Nghị định thư.
Câu 63: Văn bản pháp luật quốc tế thường do các quốc gia ký kết với nhau, trong đó có các điều khoản quy định về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành viên được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Công ước.
Câu 64: Văn bản pháp luật quốc tế, được ký kết giữa các quốc gia  với nhau, hoặc giữa quốc gia với tổ chức quốc tế, nội dung đa số thường liên quan đến lĩnh vực bảo vệ quyền con người được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Công ước.
Câu 65: Văn bản bổ sung cho điều ước quốc tế trước đó được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Nghị định thư.
Câu 66: Điều ước quốc tế là công cụ hữu hiệu nhất trong quan hệ hợp tác và phát triển giữa các quốc gia là vì:
A.   Nội dung của điều ước quốc tế là các quy định về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành viên, là cơ sở pháp lý để thực hiện hợp tác quốc tế.
B.   Nội dung của điều ước quốc tế xác định rõ mục tiêu hợp tác của các quốc gia trong mỗi lĩnh vực.
C.   Thực hiện rõ mục tiêu hợp tác vì sự phồn thịnh và phát triển của mỗi quốc gia và vì cả Cộng đồng quốc tế.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 67: Điền vào chỗ trống:
           Thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế với các nước ASEAN về hợp tác đầu tư, dịch vụ, công nghiệp và giao thông  Nhà nước ta mong muốn tăng cường quan hệ hợp tác …………………. vì lợi ích riêng của mỗi nước và vì lợi ích chung của toàn thế giới.
A.   Trong lĩnh vực bảo vệ quyền con người.
B.   Xây dựng những đường biên giới hòa bình
C.   Kinh tế - thương mại.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 68:  Việt Nam đã và đang tích cực góp phần vào việc ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người thể hiện qua các việc:
A.   Ký kết nhiều điều ước quốc tế quan trọng về quyền con người.
B.   Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quyền con người.
C.   Tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương để bảo vệ quyền con người.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 69:  Sắp xếp các điều ước quốc tế dưới đây theo các cột tương ứng:




STT



Tên điều ước quốc tế


Điều ước quốc tế về quyền con người
Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia
Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
1
Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em



2
Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển



3
Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường



4
Hiệp ước về biên giới trên bộ giữa Việt Nam với các nước láng giềng



5
Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư



6
Hiệp định Thương mại Việt Nam – Nhật Bản



7
Hiệp định về giáo dục và đào tạo giữa Việt NamAustralia



 8
Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ nữ





 Còn nữa
Tài liệu, khuyến mại, GDCD,
Xem thêm tại đây
[/kythuat] [mota]


1000 câu Trắc nghiệm giáo dục công dân lớp 12 (Phần 4 – 20 câu)
Dành cho ôn thi môn giáo dục công dân, thi THPT Quốc gia môn GDCD
Tài liệu, khuyến mại, GDCD,
       
Câu 61:  Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại là:
A.   Là cơ sở thực hiện hợp tác kinh tế, thương mại giữa các nước.
B.   Là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia. 
C.   Là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên phạm vi toàn thế giới.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 62:  Văn bản pháp luật quốc tế có nội dung bao gồm các quy định về mục đích thành lập, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức của một tổ chức quốc tế được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Nghị định thư.
Câu 63: Văn bản pháp luật quốc tế thường do các quốc gia ký kết với nhau, trong đó có các điều khoản quy định về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành viên được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Công ước.
Câu 64: Văn bản pháp luật quốc tế, được ký kết giữa các quốc gia  với nhau, hoặc giữa quốc gia với tổ chức quốc tế, nội dung đa số thường liên quan đến lĩnh vực bảo vệ quyền con người được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Công ước.
Câu 65: Văn bản bổ sung cho điều ước quốc tế trước đó được gọi là:
A.   Hiến chương.
B.   Hiệp định.
C.   Hiệp ước.
D.   Nghị định thư.
Câu 66: Điều ước quốc tế là công cụ hữu hiệu nhất trong quan hệ hợp tác và phát triển giữa các quốc gia là vì:
A.   Nội dung của điều ước quốc tế là các quy định về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành viên, là cơ sở pháp lý để thực hiện hợp tác quốc tế.
B.   Nội dung của điều ước quốc tế xác định rõ mục tiêu hợp tác của các quốc gia trong mỗi lĩnh vực.
C.   Thực hiện rõ mục tiêu hợp tác vì sự phồn thịnh và phát triển của mỗi quốc gia và vì cả Cộng đồng quốc tế.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 67: Điền vào chỗ trống:
           Thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế với các nước ASEAN về hợp tác đầu tư, dịch vụ, công nghiệp và giao thông  Nhà nước ta mong muốn tăng cường quan hệ hợp tác …………………. vì lợi ích riêng của mỗi nước và vì lợi ích chung của toàn thế giới.
A.   Trong lĩnh vực bảo vệ quyền con người.
B.   Xây dựng những đường biên giới hòa bình
C.   Kinh tế - thương mại.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 68:  Việt Nam đã và đang tích cực góp phần vào việc ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người thể hiện qua các việc:
A.   Ký kết nhiều điều ước quốc tế quan trọng về quyền con người.
B.   Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quyền con người.
C.   Tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương để bảo vệ quyền con người.
D.   Tất cả các phương án trên.
Câu 69:  Sắp xếp các điều ước quốc tế dưới đây theo các cột tương ứng:




STT



Tên điều ước quốc tế


Điều ước quốc tế về quyền con người
Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia
Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
1
Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em



2
Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển



3
Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường



4
Hiệp ước về biên giới trên bộ giữa Việt Nam với các nước láng giềng



5
Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư



6
Hiệp định Thương mại Việt Nam – Nhật Bản



7
Hiệp định về giáo dục và đào tạo giữa Việt NamAustralia



 8
Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ nữ






[/mota]

« Trang trước Trang chủ Trang sau »

loading...
BACK TO TOP